Thiết kế web Mạng xã hội
Quảng cáo:

Học lập trình java - bài học về các lớp trong java

Thảo luận trong 'Forum seeding'

  1. tuan1122

    tuan1122 Member

    Quảng cáo:
    _______________________________________________________________________

    • Đa hình
    • Thừa kế
    • Đóng gói
    • Trừu tượng
    • Các lớp
    • Đối tượng
    • Phương thức
    • Thuộc tính
    Trong bài này , chúng ta sẽ cùng coi xét các khái niệm về lớp và các đối tượng.

    - Đối tượng - đối tượng có thể trạng và hành vi. Ví dụ: Một con chó có thể trạng màu sắc , tên , giống cũng như hành vi - vẫy đuôi , sủa , ăn , uống. Một đối tượng là một thể hiện của một lớp.

    - Lớp - Một lớp có xác xuất được định nghĩa như là một mẫu mô tả các thể trạng , hành vi của các đối tượng mà các đối tượng này là thể hiện của lớp đó.

    Đối tượng trong Java:

    bây chừ chúng ta nhìn sâu vào các đối tượng là gì. Ví như chúng ta coi xét thực tiễn chúng ta có xác xuất tìm thấy nhiều đối tượng chung quanh chúng ta: ôtô , con chó , con người , .. tất cả các đối tượng này có thể trạng và hành vi.

    Nếu ta coi xét một con chó , các trạng thái/đặc điểm của nó là - tên , giống , màu sắc , và hành vi của nó là - sủa , vẫy đuôi , chạy.

    Nếu ta so sánh các đối tượng ta đề cập trong lập trình với một đối tượng thế giới thực , thì chúng có những trạng thái/đặc điểm rất giống nhau.

    Đối tượng trong lập trình cũng có trạng thái/đặc điểm và hành vi. Trạng thái/đặc điểm được thể hiện thong qua các tính chất và hành vi là các phương thức.

    Các lớp trong Java:

    Một nếu về một lớp học được đưa ra dưới đây:



    Một lớp có xác xuất chứa bất kỳ các loại biến sau đây:

    • Các biến xứ sở. Biến được định nghĩa trong phương thức , hàm dựng hoặc các khối mã lệnh được làm gọi là các biến xứ sở. Biến sẽ được cấp phát và khởi tạo trong phương thức và các biến sẽ bị gây thiệt hại nhiều khi phương thức này đã hoàn thành.
    • Biến thể hiện ( tính chất ). Biến thể hiện là các biến trong một lớp nhưng bên ngoài các phương thức. Các biến này được khởi tạo khi lớp được nạp. Biến thể hiện có xác xuất được truy nhập từ bên trong mọi phương thức , hàm dựng hoặc các khối mã lệnh của lớp cụ thể.
    • Các biến lớp ( biến tĩnh ). Các biến lớp là các biến khai báo trong một lớp , nằm ngoài các phương thức , với từ khóa static.
    Một lớp có xác xuất có nhiều phương thức. Trong nếu trênbarking( ) , hungry( ) , sleeping( ) là phương thức.

    Sau đây , chúng ta cùng coi xét một số những chủ đề quan yếu cần được đàm luận khi nhìn vào các lớp của tiếng nói Java.



    Hàm dựng ( Constructor ):

    Khi đàm luận về các lớp , một trong những chủ đề quan yếu nhất là hàm dựng. Mỗi lớp đều có ít ra một hàm dựng. Ví như chúng ta không viết hàm dựng nào cho lớp cả thì trình phiên dịch java xây dựng một hàm dựng ngầm định cho lớp đó.

    Mỗi lần một đối tượng mới được tạo ra thì ít ra một hàm dựng sẽ được gọi. Thịnh hành thời Tống tắc chính của hàm dựng là chúng cần phải có cùng tên với lớp. Một lớp có xác xuất có nhiều hơn một hàm dựng.

    nếu về một hàm dựng được đưa ra dưới đây:



    Java cũng trợ giúp lớp Singleton , nơi bạn chỉ có xác xuất tạo ra một thể hiện của một lớp mà thôi ( chúng ta sẽ đề cập sau ).

    Tạo ra một đối tượng:

    Như đã đề cập dĩ vãng là lớp cung cấp những bản thiết kế cho các đối tượng. Vì vậy , về căn bản là một đối tượng được tạo ra từ một lớp. Trong java từ khóa new được sử dụng để tạo các đối tượng mới.

    Có ba bước khi tạo một đối tượng từ một lớp:

    1. Khai báo ( Declaration ). Một khai báo biến với một tên biến với một loại đối tượng.
    2. Tạo thể hiện ( Instantiation ). Từ khóa "new" được sử dụng để tạo ra các đối tượng.
    3. Khởi tạo ( Initialization ). Từ khoá “new” được theo sau bởi một lời gọi hàm dựng. Lời gọi này khởi tạo đối tượng mới.
    nếu về việc tạo ra một đối tượng được đưa ra dưới đây:



    Nếu chúng ta phiên dịch và chạy tiêu chuẩn trên thì nó sẽ cho ra kết quả như sau:

    Passed Name is: tommy

    Truy cập tính chất và phương thức:

    tính chất và phương thức được truy nhập phê duyệt đối tượng được tạo ra. Để truy nhập chúng , ta thực hành như sau:

    Ví dụ:



    Nếu chúng ta phiên dịch và chạy tiêu chuẩn trên thì nó sẽ cho ra kết quả như sau:

    Passed Name is :tommy

    Puppy’s age is :2

    Variable Value :2

    Quy tắc khai báo tệp tin nguồn:

    Những quy định này là rất cần thiết khi khai báo các lớp:

    • Chỉ có xác xuất có một lớp public cho mỗi tệp tin nguồn.
    • Một tệp tin nguồn có xác xuất có nhiều lớp không public ( non public ).
    • Tên lớp public được dùng để đặt tên cho tệp tin nguồn và có đuôi là .java. Ví dụ: tên lớp là public class Employee…. Sau thời gian ấy , tệp tin nguồn phải được đặt tên là Employee.java.
    • Nếu lớp được định nghĩa bên trong một gói , từ khóa package khai báo gói phải được báo cáo đầu tiên trong tệp tin nguồn.
    • Nếu có khai báo import thì phải được viết giữa từ khóa package và khai báo lớp. Ví như không có báo cáo package thì khai báo import phải là dòng đầu tiên trong tệp tin nguồn.
    • Khai báo import và package này sẽ tổng quát tất cả các lớp có trong tệp tin nguồn.
    • Các lớp có nhiều cấp độ truy nhập và có nhiều loại khác nhau của các lớp: các lớp trừu tượng , các lớp hằng , .. Tôi sẽ giảng giải ở các bài sau trong bài định danh truy cập.
    Ngoài các loại được đề cập ở trên lớp , Java cũng có một số lớp đặc biệt làm gọi là các lớp bên trong ( Inner classes ) và lớp vô danh ( Anonymous classes ).

    Gói trong Java ( Java Package ):

    Hiểu một cách giản đơn , nó là một cách để phân loại các lớp và giao diện. Khi phát triển các ứng dụng trong Java , hàng trăm lớp và giao diện sẽ được viết , "một năm do đó nó sẽ bị lãng quên" phân loại các lớp là điều cần làm cũng như làm cho cuộc sống dễ dàng hơn nhiều.

    Muốn học thiết kế web xem ngay tại đây.

    Khai báo import:

    Trong java nếu tên trọn vẹn , trong đó bao gồm tên gói và tên lớp , được đưa ra thì sau thời gian ấy trình phiên dịch có xác xuất dễ dàng rõ ràng vị trí mã nguồn. Khai báo import là một cách để chỉ cho trình phiên dịch thấy được vị trí mã nguồn.

    nếu sau sẽ request trình phiên dịch tải tất cả các lớp có sẵn trong thư mục java/io:

    Một CASE STUDY đơn giản

    chúng ta sẽ tạo ra hai lớp: Employee và EmployeeTest.

    trước tiên , mở notepad và thêm đoạn mã sau. Hãy nhớ rằng đây là lớp Employee và là lớp public. Bây giờ lưu tập tin này với tên Employee.java.

    Lớp Employee có bốn thuộc tính có tên là name , age , designator và salary. Lớp có một hàm dựng một tham số được khai báo rõ ràng.

    [​IMG]

    Để chạy được Các quy định , ta cần phương thức main( ) và các đối tượng cần được tạo ra. Chúng tôi sẽ tạo ra một lớp riêng cho những công việc này.

    Dưới đây là lớp EmployeeTest mà tạo ra hai đối tượng của lớp Employee và gọi các phương thức cho từng đối tượng để gán giá trị cho mỗi biến.

    Lưu mã sau đây trong tập tin EmployeeTest.java

    [​IMG]

    bây giờ biên dịch cả 2 lớp và sau đó chạy EmployeeTest để xem Cuối cùng như sau:

    C:\> javac Employee.java

    C:\> javac EmployeeTest.java

    C:\> java EmployeeTest

    Name: James Smith

    Age: 26

    Designation: Senior Software Engineer

    Salary: 1000.0

    Name: Mary Anne

    Age: 21

    Designation: Software Engineer

    Salary: 500.0



    Bài tiếp theo sẽ bàn bạc về các dữ liệu cơ bản trong java và làm thế nào để sử dụng chúng khi phát triển ứng dụng.

    Chúc các bạn học tập tốt.
Similar Threads: Học lập
Diễn đàn Tiêu đề Date
Quảng cáo linh tinh Không cần học ngày học đêm vẫn đỗ lớp 10 công lập 17/10/17
Quảng cáo linh tinh Tự học lập trình web trên các trang mạng 19/4/17
Forum seeding Học lập trình PHP - cài đặt xampp 28/2/17
Forum seeding Tìm hiểu và học lập trình java tại đây 22/2/17
Forum seeding Lập trình php - học php như thế nào 16/2/17

Chia sẻ trang này